Mục tiêu chung Bảo tồn quần thể chè cổ thụ và phát triển chè trồng trong dân gắn với du lịch cộng đồng để bảo tồn nguồn gen quý, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
Mục tiêu cụ thể - Phân loại thực vật, xác định giá trị đa dạng sinh học của quần thể chè cổ thụ. - Đề xuất phương án bảo tồn và phát huy giá trị cây chè an toàn. - Phát triển du lịch cộng đồng gắn với phát triển quần thể chè cổ thụ.
Ứng dụng công nghệ mới, hiện đại, xây dựng cơ sở dữ liệu xây dựng tài nguyên số 3D một số điểm du lịch nổi tiếng của Gia Lai và sử dung công cụ trên nền web, bản đồ số hướng tới phát triển du lịch thông minh, phục vụ chuyển đổi số du lịch tỉnh Gia Lai.
1. Mục tiêu chung: Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên sinh vật của tỉnh Gia Lai nhằm phục vụ trong công tác nghiên cứu, quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học. Từ đó đề xuất các nhóm giải pháp để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian đến.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật của tỉnh Gia Lai bao gồm: thành phần loài, đặc trưng phân bố, các đặc tính về sinh học, sinh thái và môi trường sống của các nhóm động thực vật hiện có trên địa bàn tỉnh Gia Lai. - Xây dựng danh lục thành phần loài động thực vật kèm theo hình ảnh minh chứng đầy đủ các loài thuộc nhóm thực vật (nấm lớn, thực vật bậc cao có mạch); động vật có xương sống (cá, lưỡng cư - bò sát, chim, thú); động vật không xương sống (bướm, giáp xác cỡ lớn: tôm, cua và thân mềm); các loài quý hiếm, các loài có ích, các loài đặc hữu phân bố trên địa bàn tỉnh Gia Lai. - Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên sinh vật ở tỉnh Gia Lai làm cơ sở cho công tác lập hệ thống cơ sở dữ liệu, được quản lý và truy xuất bằng phần mềm. - Xây dựng dữ liệu hóa thông qua GIS và công cụ WebGIS phục vụ quản lý, cập nhật, tra cứu thông tin về các loài động thực vật góp phần vào công tác quản lý, phát triển kinh tế, du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng bền vững của tỉnh Gia Lai.
- Đề xuất được các nhóm giải pháp khả thi để bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật ở tỉnh Gia Lai.
Mục tiêu chung: Xây dựng thành công nhãn hiệu chứng nhận “Sầu riêng Gia Lai”, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm sầu riêng của tỉnh Gia Lai.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được thực trạng sản xuất và kinh doanh sầu riêng Gia Lai để xác định phương án đăng ký bảo hộ và tổ chức quản lý nhãn hiệu chứng nhận;
- Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận “Sầu riêng Gia Lai” được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận hợp lệ và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
- Xây dựng được hệ thống văn bản, công cụ quản lý, truy xuất thông tin sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận, được chủ sở hữu ban hành;
- Hệ thống nhận diện thương hiệu và công cụ truyền thông, quảng bá, giới thiệu sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận được xây dựng và sử dụng trong phân phối sản phẩm;
- Xây dựng được mô hình tổ chức quản lý và liên kết tiêu thụ sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Sầu riêng Gia Lai”;
- Tăng cường được năng lực quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh sầu riêng.
Mục tiêu chung: Xây dựng thành công mô hình liên kết giữa người sản xuất và kinh doanh sản phẩm Chanh dây để phát triển hiệu quả nhãn hiệu chứng nhận Chanh dây Gia Lai. Từ đó góp phần duy trì và nâng cao danh tiếng và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Chanh dây của tỉnh Gia Lai.
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng sản xuất, kinh doanh, thị trường tiêu thụ của sản phẩm phục vụ việc quản lý và phát triển chanh dây trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Xây dựng mô hình tổ chức quản lý và khai thác sử dụng NHCN Chanh dây Gia Lai vận hành có hiệu quả;
- Hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý chất lượng và kiểm soát sử dụng NHCN, gắn với mã số vùng trồng;
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm mang NHCN Chanh dây Gia Lai theo mô hình chuỗi giá trị liên kết giữa người sản xuất và kinh doanh sản phẩm Chanh dây.
+Mục tiêu chung: Nghiên cứu giá trị, tiềm năng và các khả năng khai thác, ứng dụng di sản Hán – Nôm tại Gia Lai đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.
+Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát các nghiên cứu, giới thiệu về di sản Hán – Nôm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đánh giá thực trạng, giá trị, tiềm năng và khả năng khai thác, ứng dụng của di sản Hán – Nôm Gia Lai.
- Sưu tầm, phục chế và số hoá di sản Hán – Nôm, xây dựng bộ dữ liệu lớn có hệ thống phục vụ công tác bảo tồn, nghiên cứu di sản Hán – Nôm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác, bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản Hán Nôm tỉnh Gia Lai đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
- Trưng bày, triển lãm và phim tài liệu, đưa di sản Hán – Nôm tiếp cận với quần chúng, giúp nhân dân trong và ngoài địa phương nhận thức đầy đủ hơn về lịch sử, văn hoá của Gia Lai.
+Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn nguồn gen Dừa nước nhằm phục hồi và cung cấp nguồn gen giống cây trồng rừng ngập mặn, bảo vệ tài nguyên di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu duy trì đa dạng sinh học.
+Mục tiêu cụ thể:
-Đánh giá thực trạng Dừa nước tại tỉnh.
-Giải trình tự gen giống cây Dừa nước.
-Hoàn thiện quy trình ươm giống, trồng và chăm sóc cây Dừa nước.
-Sản xuất 1000 cây giống Dừa nước và trồng tại cửa sông, bãi triều đầm Thị Nại.
Củng cố và mở rộng chương trình STEM Robotics: Phát triển các tiết dạy nâng cao về STEM Robotics, tập trung vào kỹ năng lắp ráp, vận hành robot và xây dựng các tài liệu hướng dẫn, kế hoạch bài dạy phù hợp cho học 13 sinh tiểu học và trung học cơ sở. Các nội dung trải nghiệm tiếp tục theo hướng thực hành, giúp học sinh hiểu và áp dụng kiến thức vào thực tế.
Nâng cao năng lực giáo viên: Tăng cường phối hợp với phòng giáo dục và Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác đào tạo đội ngũ giáo viên. Xây dựng thêm các tài liệu hướng dẫn giúp giáo viên tự tin hơn trong việc triển khai giáo dục STEM Robotics, hỗ trợ học sinh tham gia vào các dự án và hoạt động trải nghiệm một cách hiệu quả.
Tổ chức cuộc thi Robotics cấp tỉnh năm 2025: Thiết lập và tổ chức cuộc thi Robotics quy mô cấp tỉnh cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở, nhằm khơi dậy niềm đam mê khoa học, sáng tạo, giúp học sinh thực hành kỹ năng đã học. Cuộc thi sẽ là nơi giao lưu, học hỏi và phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề của học sinh trong lĩnh vực STEM Robotics.
Đánh giá hiệu quả chương trình: Tiến hành thu thập phản hồi từ học sinh và giáo viên về chương trình STEM Robotics. Đánh giá tác động của chương trình đến kỹ năng tư duy, thái độ học tập và sự sáng tạo của học sinh, từ đó có cơ sở cải thiện và nâng cao chất lượng cho các năm tiếp theo.
- Chế tạo và xây dựng mới các mô hình phục vụ phổ biến khoa học của Trung tâm.
- Nâng cấp và duy trì hoạt động của các mô hình khu khám phá khoa học ngoài trời tại Trung tâm.
- Xây dựng Đề án “Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vũ trụ theo chiến lược phát triển khoa học công nghệ vũ trụ Việt Nam đến năm 2030 của Chính phủ”
* Mục tiêu tổng quát: Điều tra, thống kê, đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên dược liệu tại vườn Quốc gia Kon Ka Kinh phục vụ cho bảo tồn nguồn gen cây dược liệu nguy cấp, quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
* Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra phân bố, sinh thái và xây dựng được danh mục các loài cây dược liệu có tại vườn Quốc gia Kon Ka Kinh.
- Xác định được trữ lượng của nguồn tài nguyên dược liệu tại Vườn và tình hình gây trồng, khai thác dược liệu ở vùng đệm có liên quan;
- Thu thập (sưu tập) các loài cây dược liệu, xây dựng bản đồ phân bố của các loài cây dược liệu có tiềm năng phát triển tại Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh.
- Bảo tồn một số cây dược liệu, có khả năng sản xuất đại trà (Xây dựng được vườn lưu giữ nguồn gen của các loài thu thập và vườn bảo tồn nguồn gen của các loài cây thuốc có tiềm năng phát triển, xây dựng được quy trình nhân giống và trồng trọt của 03 loài cây dược liệu trong các loài có tiềm năng nhân, trồng và phát triển tại Gia Lai).
Quản lý đường thở là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của gây mê lâm sàng. Đường thở khó gặp bất cứ ở bệnh nhân nằm khoa nào trong bệnh viện. Đặt nội khí quản khó là vấn đề lớn trong kiểm soát đường thở. Xử trí đặt nội khí quản khó là một tình huống cấp cứu khẩn trương đường thở, thường gặp ở các bệnh nhân khoa hồi sức, đặc biệt trong gây mê hồi sức. Đặt ống nội khí quản khó chiếm tỷ lệ 0,5–2% trong phẫu thuật chung và 15–20% trong các phẫu thuật vùng hàm mặt, nó là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong hoặc tổn thương não trong gây mê phẫu thuật.
Trong công tác thực hành lâm sàng của người thầy thuốc làm về lĩnh vực gây mê, hồi sức hằng ngày phải đối mặt với những tình huống đặt nội khí quản khó có thể biết trước hoặc không biết. Trong phẫu thuật các bệnh lý đường thở đặc biệt là các khối u vùng họng, thanh quản, ngoài các tiêu chuẩn thông khí và đặt ống khó thì chính khối u đó cũng là một yếu tố khó, trực tiếp gây cản trở thông khí, choán chỗ che khuất tầm quan sát, dễ gây thay đổi vị trí giải phẫu đường thở… Vì vậy, cần phải tìm được những yếu tố đặc thù để tiên lượng khả năng kiểm soát đường thở. Đánh giá trước mổ là bước hết sức cần thiết để bác sĩ gây mê tiên lượng được các trường hợp khó và lựa chọn các phương pháp xử trí, làm giảm được các tai biến có thể xảy ra.
Từ đó, chúng tôi đã xây dựng dựng quy trình thực hành chuẩn của phương pháp xử trí đường thở khó.
Ứng dụng siêu âm trong gây tê vùng mang lại nhiều lợi ích như: an toàn, thoải mái, hiệu quả, chính xác và kinh tế, thời gian thực hiện thủ thuật ngắn và tỷ lệ thành công 100%. Dưới hướng dẫn của siêu âm, khả năng quan sát trực tiếp các cấu trúc giải phẫu (mạch máu) để tạo thuận lợi cho việc xác định rất rõ các rễ, bó và dây thần kinh, nhìn thấy sự di chuyển của đầu kim tránh được các biến chứng và thấy sự lan tỏa của thuốc quanh thần kinh muốn gây tê.
Hiệu quả của phương pháp gây tê đám rối thần kinh cánh tay dưới hướng dẫn siêu âm đạt kết quả vô cảm tốt chiếm tỷ lệ 100%. Gây tê đám rối thần kinh cánh tay dưới hướng dẫn siêu âm là phương pháp vô cảm an toàn, ổn định huyết động, không gặp tai biến, biến chứng nào trong nghiên cứu. Bệnh nhân và phẫu thuật viên rất hài lòng về phương pháp vô cảm (98% và 100%).
Từ đó, chúng tôi đã xây dựng dựng quy trình thực hành chuẩn của phương pháp gây tê đám rối thần kinh cánh tay dưới hướng dẫn của siêu âm để phẫu thuật và giảm đau sau mổ chi trên.
Từ nghiên cứu có thể mở rộng ứng dụng của siêu âm trong các tê vùng khác để phẫu thuật và giảm đau sau mổ, đau cấp và mạn như:
Giảm đau trong ung thư, đang có nhu cầu rất lớn từ người bệnh.
Giảm đau cấp và mạn do các bệnh lý gây nên
Ứng dụng trong điều trị các bệnh lý khớp háng phổ biến tại địa phương như: Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi (đặc biệt là giai đoạn tiến triển ARCO IV, V, VI), Thoái hóa khớp háng nặng (độ III, IV theo Kellgren & Lawrence) và các trường hợp Gãy cổ xương đùi lệch nhiều (Garden III, IV).
Hiệu quả phục hồi và an toàn người bệnh: Kết quả nghiên cứu thực tế cho thấy tỷ lệ phục hồi chức năng sau mổ đạt mức Rất tốt và Tốt lên đến 100% sau 6 tháng theo thang điểm Merle d’Aubigné – Postel. Người bệnh được áp dụng quy trình tập phục hồi chức năng sớm ngay từ ngày thứ nhất sau mổ (tập gồng cơ, vận động khớp cổ chân) và có thể tập đi với khung trong tuần đầu tiên. Điều này giúp rút ngắn thời gian nằm viện trung bình (khoảng 11,5 ngày), giảm thiểu các biến chứng do nằm lâu như viêm phổi hay thuyên tắc mạch, giúp bệnh nhân nhanh chóng trở lại sinh hoạt và lao động.
Chuyển giao và đào tạo: Kết quả đề tài không chỉ là báo cáo khoa học mà còn là bộ tài liệu chuẩn để đào tạo chuyên môn tại chỗ cho đội ngũ bác sĩ trẻ tại khoa. Thông qua các thông số kỹ thuật đã được kiểm chứng (như góc nghiêng ổ cối lý tưởng từ 30° – 50°), bệnh viện có thể tự tin làm chủ công nghệ thay khớp hiện đại, giảm thiểu việc phải chuyển tuyến lên các bệnh viện trung ương, từ đó tiết giảm chi phí điều trị cho nhân dân tại tỉnh nhà
Phẫu thuật nội soi qua liên bản sống điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đã được triển khai đến nay là một phẫu thuật thường quy tại một bệnh viện tuyến tỉnh để điều trị kịp thời một bệnh lý về thần kinh cột sống thường gặp.
Phẫu thuật điều trị bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; làm tài liệu y học để các nhà khoa học chuyên ngành liên quan tham khảo.
Đến thời điểm hiện tại, phẫu thuật viên tại khoa Ngoại Thần kinh Cột sống, Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Gia Lai thực hiện thành thục kỹ thuật phẫu thuật này là 2 Bác sĩ.
a) Những ứng dụng của kết quả của nhiệm vụ:
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công các giải pháp kỹ thuật từ kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao chất lượng công tác thiết kế, thi công xây dựng công trình có sử dụng gạch không nung, cụ thể: Giải pháp bổ sung lanh tô; Giải pháp bổ sung giằng trụ bạ; Giải pháp bổ sung bổ trụ; Giải pháp bổ sung đóng lưới gia cường tại những vị trí tiếp giáp giữa tường xây và kết cấu bê tông cốt thép; Giải pháp thay thế tường xây gạch 6 lỗ bằng tường xây gạch 2 lỗ; Giải pháp bổ sung đồng thời giải pháp giằng tường và bổ trụ.
b) Phạm vi ứng dụng: Ứng của kết quả của nhiệm vụ hiện đã được áp dụng tại các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định trong lĩnh vực thiết kế, giám sát, thi công xây dựng công trình.